————————————————
(3) Khoản này được bãi bỏ theo quy định tại Khoản 3 Điều 110 Nghị định số 08/2015/NĐ-CP ngày 21 tháng 01 năm 2015, có hiệu lực kể từ ngày 15 tháng 3 năm 2015.
(4) Khoản này được sửa đổi theo quy định tại Khoản 1 Điều 4 Nghị định số 91/2014/NĐ-CP ngày 01 tháng 10 năm 2014, có hiệu lực kể từ ngày 15 tháng 11 năm 2014 và riêng quy định tại Điều 1 Nghị định này áp dụng cho kỳ tính thuế thu nhập doanh nghiệp từ năm 2014.
(5) Điều này được bãi bỏ theo quy định tại Khoản 3 Điều 110 Nghị định số 08/2015/NĐ-CP ngày 21 tháng 01 năm 2015, có hiệu lực kể từ ngày 15 tháng 3 năm 2015.
(6) Điều này được bãi bỏ theo quy định tại Khoản 3 Điều 110 Nghị định số 08/2015/NĐ-CP ngày 21 tháng 01 năm 2015, có hiệu lực kể từ ngày 15 tháng 3 năm 2015.
(7) Khoản này được bổ sung theo quy định tại Khoản 1 Điều 5 Nghị định số 12/2015/NĐ-CP ngày 12 tháng 02 năm 2015, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 01 năm 2015.
(8) Điểm này được sửa đổi theo quy định tại Khoản 3 Điều 4 Nghị định số 91/2014/NĐ-CP ngày 01 tháng 10 năm 2014, có hiệu lực kể từ ngày 15 tháng 11 năm 2014 và riêng quy định tại Điều 1 Nghị định này áp dụng cho kỳ tính thuế thu nhập doanh nghiệp từ năm 2014.
(9) Điểm này được sửa đổi, bổ sung theo quy định tại Khoản 2 Điều 5 Nghị định số 12/2015/ NĐ-CP ngày 12 tháng 02 năm 2015, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 01 năm 2015.
(10) Khoản này được sửa đổi theo quy định tại Khoản 4 Điều 4 Nghị định số 91/2014/NĐ-CP ngày 01 tháng 10 năm 2014, có hiệu lực kể từ ngày 15 tháng 11 năm 2014 và riêng quy định tại Điều 1 Nghị định này áp dụng cho kỳ tính thuế thu nhập doanh nghiệp từ năm 2014.
(11) Khoản này được sửa đổi theo quy định tại Khoản 5 Điều 4 Nghị định số 91/2014/NĐ-CP ngày 01 tháng 10 năm 2014, có hiệu lực kể từ ngày 15 tháng 11 năm 2014 và riêng quy định tại Điều 1 Nghị định này áp dụng cho kỳ tính thuế thu nhập doanh nghiệp từ năm 2014.
(12) Điểm này được sửa đổi, bổ sung theo quy định tại Khoản 3 Điều 5 Nghị định số 12/2015/ NĐ-CP ngày 12 tháng 02 năm 2015, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 01 năm 2015.
(13) Điểm này được sửa đổi, bổ sung theo quy định tại Khoản 4 Điều 5 Nghị định số 12/2015/NĐ-CP ngày 12 tháng 02 năm 2015, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 01 năm 2015.
(14) Khoản này được sửa đổi, bổ sung theo quy định tại Khoản 5 Điều 5 Nghị định số 12/2015/NĐ-CP ngày 12 tháng 02 năm 2015, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 01 năm 2015.
(15) Khoản này được bãi bỏ theo quy định tại Khoản 3 Điều 110 Nghị định số 08/2015/NĐ-CP ngày 21 tháng 01 năm 2015 , có hiệu lực kể từ ngày 15 tháng 3 năm 2015.
(16) Khoản này được bổ sung theo quy định tại Khoản 6 Điều 4 Nghị định số 91/2014/NĐ-CP ngày 01 tháng 10 năm 2014, có hiệu lực kể từ ngày 15 tháng 11 năm 2014 và riêng quy định tại Điều 1 Nghị định này áp dụng cho kỳ tính thuế thu nhập doanh nghiệp từ năm 2014.
(17) Điều này được bổ sung theo quy định tại Khoản 6 Điều 5 Nghị định số 12/2015/NĐ-CP ngày 12 tháng 02 năm 2015, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 01 năm 2015.
(18) Điều này được bổ sung theo quy định tại Khoản 7 Điều 5 Nghị định số 12/2015/NĐ-CP ngày 12 tháng 02 năm 2015, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 01 năm 2015.
(19) Điều này được sửa đổi, bổ sung theo quy định tại Khoản 8 Điều 5 Nghị định số 12/2015/NĐ-CP ngày 12 tháng 02 năm 2015, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 01 năm 2015.
(20) Khoản này được sửa đổi, bổ sung theo quy định tại Khoản 9 Điều 5 Nghị định số 12/2015/NĐ-CP ngày 12 tháng 02 năm 2015, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 01 năm 2015.
(21) Điều này được sửa đổi, bổ sung theo quy định tại Khoản 10 Điều 5 Nghị định số 12/2015/ NĐ-CP ngày 12 tháng 02 năm 2015, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 01 năm 2015.
(22) Điểm này được sửa đổi, bổ sung theo quy định tại Khoản 11 Điều 5 Nghị định số 12/2015/ NĐ-CP ngày 12 tháng 02 năm 2015, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 01 năm 2015.
(23) Khoản này được sửa đổi, bổ sung theo quy định tại Khoản 12 Điều 5 Nghị định số 12/2015/ NĐ-CP ngày 12 tháng 02 năm 2015, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 01 năm 2015.
(24) Điều này được bãi bỏ theo quy định tại Khoản 3 Điều 110 Nghị định số 08/2015/NĐ-CP ngày 21 tháng 01 năm 2015 , có hiệu lực kể từ ngày 15 tháng 3 năm 2015.
(25) Điều 5 của Nghị định số 91/2014/NĐ-CP ngày 01 tháng 10 năm 2014, có hiệu lực kể từ ngày 15 tháng 11 năm 2014 và riêng quy định tại Điều 1 Nghị định này áp dụng cho kỳ tính thuế thu nhập doanh nghiệp từ năm 2014 quy định như sau:
“Điều 5. Hiệu lực và trách nhiệm thi hành
1. Nghị định này có hiệu lực thi hành từ ngày 15 tháng 11 năm 2014. Riêng quy định tại Điều 1 Nghị định này áp dụng cho kỳ tính thuế thu nhập doanh nghiệp từ năm 2014.
2. Bộ Tài chính hướng dẫn thi hành Nghị định này.
3. Các Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang Bộ, Thủ trưởng cơ quan thuộc Chính phủ, Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương và các tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Nghị định này.”
– Điều 6 của Nghị định số 12/2015/NĐ-CP ngày 12 tháng 02 năm 2015 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của các Luật về thuế và sửa đổi, bổ sung một số điều của các Nghị định về thuế, có hiệu lực từ ngày 01 tháng 01 năm 2015 quy định như sau:
“Điều 6. Hiệu lực và trách nhiệm thi hành
1. Nghị định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của các Luật về thuế ngày 26 tháng 11 năm 2014 có hiệu lực thi hành.
2. Bãi bỏ các nội dung quy định về tỷ giá khi xác định doanh thu, chi phí, giá tính thuế, thu nhập tính thuế, thu nhập chịu thuế quy định tại các Điều 7, 8 Nghị định số 87/2010/NĐ-CP ngày 13 tháng 8 năm 2010; Khoản 9 Điều 4 Nghị định số 26/2009/NĐ-CP ngày 16 tháng 3 năm 2009 và Khoản 3 Điều 1 Nghị định số 113/2011/NĐ-CP ngày 08 tháng 12 năm 2011 của Chính phủ.
3. Bãi bỏ Điểm n Khoản 2 Điều 3 và Điểm g Khoản 2 Điều 9 Nghị định số 218/2013/NĐ-CP ngày 26 tháng 12 năm 2013 của Chính phủ.
4. Bãi bỏ các Điều 7, 8, 9, 10, 19, 20, 21 và các quy định về thu nhập từ kinh doanh tại các Điều 12, 13 và 14 tại Nghị định số 65/2013/NĐ-CP ngày 27 tháng 6 năm 2013 của Chính phủ.
5. Bãi bỏ Điểm c Khoản 2 Điều 6 Nghị định số 209/2013/NĐ-CP ngày 18 tháng 12 năm 2013 của Chính phủ.
6. Bộ Tài chính hướng dẫn thi hành Nghị định này.
7. Các Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang Bộ, Thủ trưởng cơ quan thuộc Chính phủ, Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương và các tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Nghị định này”.
Leave A Comment