___________________

[1] Khoản 3a, khoản 3 của Điều 5 được bổ sung bởi khoản 1, Điều 3 của Luật số 71/2014/QH13. Có hiệu lực từ ngày 01/01/2015. Theo đó, bổ sung vào đối tượng không chịu thuế GTGT các nhóm hàng hóa nêu tại điểm 3a (chuyển từ đối tượng chịu thuế GTGT trước đây).

[2] Khoản 4 Điều 5 được sửa đổi bởi khoản 1 Điều 1 của Luật số 31/2013/QH13. Có hiệu lực thi hành từ ngày 01/01/2014.

[3] Khoản 7 Điều 5 được sửa đổi bởi khoản 1 Điều 1 của Luật số 31/2013/QH13. Có hiệu lực thi hành từ ngày 01/01/2014. Theo đó, bổ sung vào đối tượng không chịu thuế GTGT các dịch vụ bảo hiểm khác liên quan đến con người, bảo hiểm nông nghiệp khác; bảo hiểm tàu, thuyền, trang thiết bị và các dụng cụ cần thiết khác phục vụ trực tiếp đánh bắt thuỷ sản.

[4] Khoản 8 Điều 5 được sửa đổi bởi khoản 1 Điều 1 của Luật số 31/2013/QH13. Có hiệu lực thi hành từ ngày 01/01/2014. Theo đó, hướng dẫn cụ thể hơn các dịch vụ tài chính, ngân hàng, chứng khoán; đồng thời bổ sung vào đối tượng không chịu thuế GTGT hoạt động bán tài sản bảo đảm nợ của tổ chức mà Nhà nước sở hữu 100% vốn điều lệ để xử lý nợ xấu của các tổ chức tín dụng.

[5] Khoản 8 Điều 5 được sửa đổi bởi khoản 1 Điều 1 của Luật số 31/2013/QH13. Có hiệu lực thi hành từ ngày 01/01/2014. Theo đó, loại bỏ khỏi đối tượng không chịu thuế GTGT đối với dịch vụ công cộng vệ sinh, thoát nước tại đô thị, chuyển sang đối tượng chịu thuế GTGT.

[6] Khoản 15 Điều 5 được sửa đổi bởi khoản 1 Điều 1 của Luật số 31/2013/QH13. Có hiệu lực thi hành từ ngày 01/01/2014. Theo đó, bổ sung sản phẩm là tiền trong các khâu nhập khẩu, phát hành, thuộc đối tượng không chịu thuế GTGT.

[7] Khoản 17 Điều 5 được sửa đổi bởi khoản 1 Điều 1 của Luật số 31/2013/QH13. Có hiệu lực thi hành từ ngày 01/01/2014. Theo đó, bổ sung phụ tùng của máy móc, thiết bị thuộc loại trong nước chưa sản xuất được, bổ sung mục đích nhập khẩu để cho thuê lại các tài sản này vào đối tượng không chịu thuế GTGT khâu nhập khẩu.

[8] Khoản 23 Điều 5 được sửa đổi bởi khoản 1 Điều 1 của Luật số 31/2013/QH13. Có hiệu lực thi hành từ ngày 01/01/2014. Theo đó, làm rõ Sản phẩm xuất khẩu là tài nguyên, khoáng sản khai thác chưa chế biến thành sản phẩm khác, là đối tượng không chịu thuế GTGT thay vì quy định: chưa chế biến theo quy định của Chính phủ.

[9] Khoản 25 Điều 5 được sửa đổi bởi khoản 1 Điều 1 của Luật số 31/2013/QH13. Có hiệu lực thi hành từ ngày 01/01/2014. Theo đó, quy định ngưỡng doanh thu không phải áp dụng thuế GTGT đối với hộ, cá nhân kinh doanh là doanh thu hàng năm từ một trăm triệu đồng trở xuống, thay vì mức thu nhập bình quân tháng thấp hơn mức lương tối thiểu chung áp dụng đối với tổ chức, doanh nghiệp trong nước đã quy định tại Luật số 13/2008.

[10] Các điểm a và b của khoản 1 Điều 7 được sửa đổi, bổ sung bởi khoản 2 Điều 1 Luật số 31/2013. Có hiệu lực thi hành từ ngày 01/01/2014. Theo đó, bổ sung hướng dẫn xác định giá tính thuế GTGT đối với các hàng hóa chịu thuế bảo vệ môi trường sau khi Luật thuế bảo vệ môi trường số 57/2010/QH12 có hiệu lực thi hành từ ngày 01/01/2012.

[11] Điểm d của khoản 1 Điều 7 được sửa đổi bởi khoản 2 Điều 1 Luật số 31/2013. Có hiệu lực thi hành từ ngày 01/01/2014. Theo đó, bỏ quy định về giá tính thuế GTGT đối với máy móc, thiết bị thuộc loại trong nước chưa sản xuất được nhập khẩu và cho thuê lại tại VN (đã đưa vào đối tượng không chịu thuế tại khoản 17 Điều 5).

[12] Khoản 3 Điều 7 được điều chỉnh bởi Điều 5 và Điều 6 Luật số 71/2014. Có hiệu lực thi hành từ ngày 01/01/2015. Theo đó, Điều 5 Luật 71/2014 Sửa đổi, bổ sung Điều 43 Luật Quản lý thuế về Đồng tiền xác định doanh thu, chi phí, giá tính thuế như sau:“Người nộp thuế xác định doanh thu, chi phí, giá tính thuế và các khoản thuế nộp ngân sách nhà nước bằng đồng Việt Nam, trừ trường hợp nộp thuế bằng ngoại tệ theo quy định của Chính phủ. Trường hợp phát sinh doanh thu, chi phí, giá tính thuế bằng ngoại tệ hoặc người nộp thuế có nghĩa vụ phải nộp bằng ngoại tệ nhưng được cơ quan nhà nước có thẩm quyền cho phép nộp thuế bằng đồng Việt Nam thì phải quy đổi ngoại tệ ra đồng Việt Nam theo tỷ giá giao dịch thực tế tại thời điểm phát sinh.”.

Điều 6 Luật 71/2014 quy định: “Bãi bỏ các nội dung quy định về tỷ giá khi xác định doanh thu, chi phí, giá tính thuế, thu nhập tính thuế, thu nhập chịu thuế và thuế nộp ngân sách nhà nước tại: Khoản 3 Điều 7 của Luật thuế giá trị gia tăng số 13/2008/QH12”.

[13] Khoản 1, Điều 8 Luật được sửa đổi bởi khoản 3, Điều 1 của Luật số 31/2013. Có hiệu thực thi hành từ ngày 01/01/2014. Theo đó, bổ sung nội dung hướng dẫn các trường hợp hàng hóa, dịch vụ được coi là xuất khẩu.

[14] Khoản 2, Điều 8 Luật được sửa đổi bới khoản 3, Điều 3 Luật số 71/2014. Có hiệu lực thi hành từ ngày 01/01/2015. Theo đó, Bãi bỏ điểm c và điểm k khoản 2 Điều 8, chuyển các mặt hàng phân bón, thức ăn chăn nuôi, máy móc thiết bị chuyên dùng cho sản xuất nông nghiệp sang đối tượng không chịu thuế GTGT.

[15] Điểm q của Khoản 2 Điều 8 được bổ sung bới khoản 3, Điều 1 của Luật số 31/2013. Có hiệu thực thi hành từ ngày 01/07/2013 (Khoản 2 Điều 2 Luật số 31/2014). Theo đó, bổ sung đối tượng áp dụng thuế suất thuế GTGT 5% đối với nhà ở xã hội.

[16] Quy định này được bổ sung bởi Khoản 3, Điều 2 Luật số 31/2013. Mục tiêu là kích cầu và hỗ trợ người mua thuộc diện thu nhập thấp.

[17] Điểm b, khoản 1, Điều 10 được sửa đổi, bổ sung bởi khoản 4, Điều 1 Luật số 31/2013. Có hiệu lực thi hành từ 01/01/2014. Theo đó, bổ sung cách xác định số thuế GTGT trên hóa đơn GTGT bán hàng hóa, dịch vụ.

[18] Khoản 2, Điều 10 được sửa đổi, bổ sung bởi khoản 4, Điều 1 Luật số 31/2013. Có hiệu lực thi hành từ 01/01/2014. Theo đó, bổ sung các điểm a và b quy định rõ hơn đối tượng được áp dụng thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ.

[19] Điều 11 được sửa đổi, bổ sung bởi khoản 5, Điều 1 của Luật số 31/2013. Có hiệu lực thi hành từ ngày 01/01/2014. Theo đó, hoạt động mua bán, chế tác vàng bạc, đá quý tiếp tục áp dụng phương pháp tính thuế bằng thuế suất theo Luật nhân giá trị gia tăng. Quy định phương pháp tính thuế bằng tỉ lệ trên doanh thu đối với các đối tượng áp dụng thuế GTGT theo phương pháp trực tiếp, bổ sung quy định 04 mức tỉ lệ tính thuế GTGT trên doanh thu cho các hoạt động kinh doanh.

[20] Điểm a, Khoản 1, Điều 12 được sửa đổi, bổ sung bởi khoản 6, Điều 1 của Luật số 31/2013. Có hiệu lực thi hành từ ngày 01/01/2014. Theo đó, bổ sung quy định khấu trừ thuế GTGT đầu vào đối với hàng hóa, dịch vụ bị tổn thất mà không được bồi thường.

 

Mình là Bùi Xuân Quý – CEO & Founder at Cty Dịch vụ kế toán Tầm Nhìn Việt. Công ty thành lập từ năm 2003 với hoạt động chính là cung cấp Dịch vụ kế toán và Tư vấn thuế.